TinhNhaDat .COM

Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất 2026: mức thuế và trường hợp được miễn

Cập nhật ngày 08/10/2026 · Căn cứ: Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 chính thức có hiệu lực. Với cá nhân cư trú bán nhà đất, thuế suất vẫn giữ nguyên 2% trên giá chuyển nhượng; điều kiện miễn thuế khi bán nhà ở duy nhất được hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tóm tắt nhanh

Tính nhanh

VNĐ
Thuế TNCN bên bán nộp
Thuế suất áp dụng

1. Mức thuế TNCN khi bán nhà đất từ 01/7/2026

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được tính bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%, áp dụng cho từng lần chuyển nhượng. Mức 2% này giữ nguyên so với Luật Thuế TNCN năm 2007.

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 2%

Giá bánThuế TNCN (2%)
1 tỷ20.000.000 đ
2 tỷ40.000.000 đ
3 tỷ60.000.000 đ
5 tỷ100.000.000 đ

Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng. Ghi giá thấp hơn giá thực tế để giảm thuế là hành vi khai sai, có thể bị truy thu thuế và xử phạt.

2. Điều kiện miễn thuế khi bán nhà ở duy nhất

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất nếu đáp ứng đồng thời:

  1. Tại thời điểm chuyển nhượng chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở tại Việt Nam;
  2. Đã có quyền sở hữu, quyền sử dụng tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng;
  3. Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở đó (bán một phần không được miễn).

Người bán tự kê khai và chịu trách nhiệm về việc chỉ có một nhà ở duy nhất. Nếu kê khai sai sẽ bị truy thu thuế và xử phạt. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc diện miễn này.

Với nhà đất là tài sản chung của vợ chồng, người nào chỉ có duy nhất nhà ở đó thì được miễn phần của mình; người còn có nhà ở khác vẫn phải nộp thuế phần của họ.

3. Chuyển nhượng giữa người thân được miễn thuế

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế TNCN khi giao dịch giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông bà nội, ông bà ngoại với cháu; anh, chị, em ruột với nhau.

Trường hợp tặng cho hoặc thừa kế (không mua bán), xem công cụ tính thuế tặng cho, thừa kế: ngoài diện miễn, thuế là 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng.

4. Ai nộp và hạn kê khai thuế

  • Người nộp: bên bán là người có thu nhập nên là người nộp thuế. Hai bên có thể thỏa thuận bên mua nộp thay; khi đó nên ghi rõ trong hợp đồng.
  • Hạn kê khai: trong 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực; thường nộp tờ khai cùng hồ sơ sang tên.
  • Nộp thuế: theo thông báo của cơ quan thuế, trước khi được cấp giấy chứng nhận mới cho bên mua.

Kê khai chậm có thể bị phạt theo pháp luật về quản lý thuế, mức phạt tăng theo số ngày chậm.

Tính trọn bộ chi phí sang tên trong 1 lần nhập

Thuế TNCN, lệ phí trước bạ, phí công chứng, lệ phí thẩm định và cấp sổ, tách rõ bên mua và bên bán.

Câu hỏi thường gặp

Bán nhà năm 2026 phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu? ▾
Cá nhân cư trú nộp 2% trên giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng, theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026. Ví dụ bán nhà 2 tỷ thì thuế là 40 triệu đồng.
Bán nhà duy nhất có phải nộp thuế TNCN không? ▾
Được miễn nếu tại thời điểm bán chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc đất ở, đã sở hữu từ 183 ngày trở lên và bán toàn bộ, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Người bán tự kê khai và chịu trách nhiệm.
Thuế TNCN bán nhà do bên mua hay bên bán nộp? ▾
Bên bán là người nộp thuế vì có thu nhập. Hai bên có thể thỏa thuận để bên mua nộp thay và ghi rõ trong hợp đồng.
Luật Thuế TNCN mới có thay đổi thuế suất bán nhà đất không? ▾
Không. Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 giữ nguyên thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng đối với cá nhân cư trú.
Bố mẹ bán nhà cho con có phải nộp thuế TNCN không? ▾
Không. Chuyển nhượng bất động sản giữa cha mẹ đẻ và con đẻ (và các quan hệ trực hệ khác như vợ chồng, ông bà và cháu, anh chị em ruột) được miễn thuế TNCN.

Bài hướng dẫn liên quan

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, tổng hợp từ văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật. Số tiền thực tế do cơ quan thuế, văn phòng công chứng và văn phòng đăng ký đất đai xác định; một số khoản phí có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố.