1. Mức thu lệ phí trước bạ nhà đất năm 2026
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Các nghị định sửa đổi năm 2025 (Nghị định 175/2025/NĐ-CP, Nghị định 51/2025/NĐ-CP) không thay đổi mức thu này mà điều chỉnh cách xác định giá tính lệ phí.
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%
2. Giá tính lệ phí trước bạ lấy theo giá nào?
Theo quy định sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP: khi giá nhà, đất ghi trên hợp đồng mua bán cao hơn giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hợp đồng. Nếu giá hợp đồng thấp hơn, cơ quan thuế tính theo giá của UBND tỉnh.
| Tình huống | Giá hợp đồng | Giá UBND | Lệ phí trước bạ |
|---|---|---|---|
| Giá hợp đồng cao hơn | 2.000.000.000 đ | 1.200.000.000 đ | 10.000.000 đ |
| Giá hợp đồng thấp hơn | 900.000.000 đ | 1.200.000.000 đ | 6.000.000 đ |
| Hai giá bằng nhau | 3.500.000.000 đ | 3.500.000.000 đ | 17.500.000 đ |
Với đất, giá UBND được tính bằng diện tích nhân với đơn giá trong bảng giá đất của tỉnh. Với nhà, giá được xác định theo giá xây dựng mới do UBND tỉnh ban hành nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà.
3. Ai phải nộp lệ phí trước bạ?
Người nộp là tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Khi mua bán, đó thường là bên mua. Các bên vẫn có thể thỏa thuận khác trong hợp đồng (ví dụ bên bán nộp thay), nhưng nghĩa vụ với Nhà nước vẫn gắn với hồ sơ đăng ký của bên mua.
4. Thời hạn và cách nộp
- Kê khai lệ phí trước bạ cùng với hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) nộp tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan thuế gửi thông báo nộp lệ phí; người nộp nộp chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
- Có thể nộp tại ngân hàng, kho bạc hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất
Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP miễn lệ phí trước bạ khi nhà, đất được nhận thừa kế hoặc quà tặng giữa:
- Vợ với chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;
- Ông bà nội, ông bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại;
- Anh, chị, em ruột với nhau.
Xem cách tính đầy đủ cho trường hợp này tại công cụ tính phí tặng cho, thừa kế và bài sang tên sổ đỏ cho con.