TinhNhaDat .COM

Lệ phí trước bạ nhà đất 2026: mức thu, cách tính và ai phải nộp

Cập nhật ngày 08/10/2026 · Căn cứ: Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP và 51/2025/NĐ-CP)

Lệ phí trước bạ là khoản tiền nộp cho Nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất (sang tên sổ đỏ, sổ hồng). Mức thu năm 2026 vẫn là 0,5%, nhưng số tiền thực tế phụ thuộc vào việc tính trên giá hợp đồng hay giá do UBND tỉnh ban hành.

Tóm tắt nhanh

Tính nhanh

VNĐ

Nếu nhập, công cụ lấy giá cao hơn giữa giá hợp đồng và giá UBND để tính.

Lệ phí trước bạ (0,5%)
Giá dùng để tính

1. Mức thu lệ phí trước bạ nhà đất năm 2026

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Các nghị định sửa đổi năm 2025 (Nghị định 175/2025/NĐ-CP, Nghị định 51/2025/NĐ-CP) không thay đổi mức thu này mà điều chỉnh cách xác định giá tính lệ phí.

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%

2. Giá tính lệ phí trước bạ lấy theo giá nào?

Theo quy định sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP: khi giá nhà, đất ghi trên hợp đồng mua bán cao hơn giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hợp đồng. Nếu giá hợp đồng thấp hơn, cơ quan thuế tính theo giá của UBND tỉnh.

Tình huốngGiá hợp đồngGiá UBNDLệ phí trước bạ
Giá hợp đồng cao hơn2.000.000.000 đ1.200.000.000 đ10.000.000 đ
Giá hợp đồng thấp hơn900.000.000 đ1.200.000.000 đ6.000.000 đ
Hai giá bằng nhau3.500.000.000 đ3.500.000.000 đ17.500.000 đ

Với đất, giá UBND được tính bằng diện tích nhân với đơn giá trong bảng giá đất của tỉnh. Với nhà, giá được xác định theo giá xây dựng mới do UBND tỉnh ban hành nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà.

3. Ai phải nộp lệ phí trước bạ?

Người nộp là tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Khi mua bán, đó thường là bên mua. Các bên vẫn có thể thỏa thuận khác trong hợp đồng (ví dụ bên bán nộp thay), nhưng nghĩa vụ với Nhà nước vẫn gắn với hồ sơ đăng ký của bên mua.

4. Thời hạn và cách nộp

  • Kê khai lệ phí trước bạ cùng với hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) nộp tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Cơ quan thuế gửi thông báo nộp lệ phí; người nộp nộp chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
  • Có thể nộp tại ngân hàng, kho bạc hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất

Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP miễn lệ phí trước bạ khi nhà, đất được nhận thừa kế hoặc quà tặng giữa:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông bà nội, ông bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

Xem cách tính đầy đủ cho trường hợp này tại công cụ tính phí tặng cho, thừa kế và bài sang tên sổ đỏ cho con.

Tính trọn bộ chi phí sang tên trong 1 lần nhập

Thuế TNCN, lệ phí trước bạ, phí công chứng, lệ phí thẩm định và cấp sổ, tách rõ bên mua và bên bán.

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí trước bạ nhà đất năm 2026 là bao nhiêu phần trăm? ▾
Mức thu là 0,5% giá tính lệ phí trước bạ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Ví dụ nhà đất trị giá 2 tỷ đồng thì lệ phí trước bạ là 10 triệu đồng.
Lệ phí trước bạ tính theo giá hợp đồng hay bảng giá đất? ▾
Nếu giá trên hợp đồng cao hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì tính theo giá hợp đồng. Nếu giá hợp đồng thấp hơn, cơ quan thuế tính theo giá của UBND tỉnh.
Mua bán nhà đất thì bên nào nộp lệ phí trước bạ? ▾
Theo quy định, người đứng tên đăng ký quyền sở hữu (thường là bên mua) nộp lệ phí trước bạ. Hai bên có thể thỏa thuận khác trong hợp đồng.
Bố mẹ cho con đất có phải nộp lệ phí trước bạ không? ▾
Không. Tặng cho, thừa kế nhà đất giữa cha mẹ đẻ và con đẻ (và các quan hệ trực hệ khác) được miễn lệ phí trước bạ theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhưng vẫn phải kê khai trong hồ sơ.
Nộp lệ phí trước bạ chậm có bị phạt không? ▾
Có. Lệ phí phải nộp chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo; nộp chậm sẽ bị tính tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế.

Bài hướng dẫn liên quan

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, tổng hợp từ văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật. Số tiền thực tế do cơ quan thuế, văn phòng công chứng và văn phòng đăng ký đất đai xác định; một số khoản phí có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố.